BÀI 3. CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á - LỊCH SỬ VIỆT NAM - YÊU SỬ VIỆT - VIETNAMESE HISTORY - HISTORY OF VIETNAM

BÀI 3. CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á

Share This

BÀI 3. CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
Lịch sử việt nam, vietnamese history, ho chi minh, vo nguyên giáp general, trần hưng đạo, việt nam sử lược, trần trọng kim, lê thái tổ, nhà trần, gia long, quang trung, lê thánh tông, chiêm thành, thăng long, phan thanh giản, Tứ Phủ Xét Giả, board game
Lịch sử việt nam, vietnamese history, ho chi minh, vo nguyên giáp general, trần hưng đạo, việt nam sử lược, trần trọng kim, lê thái tổ, nhà trần, gia long, quang trung, lê thánh tông, chiêm thành, thăng long, phan thanh giản, Tứ Phủ Xét Giả, board game

I. Nét chính về khu vực Đông Bắc Á

- Là khu vực rộng lớn và đông dân nhất thế giới. Trước CTTG II đều bị thực dân nô dịch (trừ Nhật Bản).

- Sau 1945, có nhiều biến chuyển:

+ Tháng 10/1949, cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước CHND Trung Hoa ra đời.

+ Cuối thập niên 90, Hồng Kông và Ma Cao cũng trở về với Trung Quốc (trừ Đài Loan).

+ Năm 1948, bán đảo Triều Tiên đã bị chia cắt thành hai miền theo vĩ tuyến 38: Đại Hàn dân quốc ở phía Nam

và CHDCNH Triều Tiên ở phía Bắc. Sau chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953), vĩ tuyến 38 vẫn là ranh giới

phân chia hai nhà nước trên bán đảo.

+ Từ nửa sau thế kỷ XX, tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, đời sống nhân dân được cải thiện:

* Trong“bốn con rồng châu Á” thì Đông Bắc Á có đến ba (Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan).

* Nhật Bản trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

* Trung Quốc cuối những năm 70 của TK XX có sự tăng trưởng nhanh và cao nhất thế giới.

II. Trung Quốc:

1. Sự thành lập nước CHND Trung Hoa .

  - Ngày 01/10/1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa thành lập.

  - Ý nghĩa :  + Trong nước:

* Cuộc CM dân tộc dân chủ Trung Quốc đã hoàn thành, chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và

thống trị của đ/q, tư sản, xóa bỏ tàn dư PK.

* Mở ra kỷ nguyên độc lập tự do tiến lên CNXH.

+ Thế giới

* Góp phần vào việc hình thành hệ thống XHCN thế giới,

* Có ảnh hưởng sâu sắc đến phong trào giải phóng dân tộc thế giới và Đông Nam Á.

2. Công cuộc cải cách - mở cửa (1978 - 2000):

Tháng 12/1978, Đảng Cộng sản Trung Quốc đã vạch ra đường lối cải cách kinh tế - xã hội do Đặng Tiểu Bình khởi xướng, đến Đại hội XIII (10/1987), được nâng lên thành Đường lối chung của Đảng.

- Nội dung cơ bản: lấy phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm, tiến hành cải cách và mở cửa, chuyển từ kinh tế kế

hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường XHCN, nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH mang đặc sắc Trung

Quốc, biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ và văn minh.

-        Thành tựu: Từ 1979 - 1998, TQ đạt:  

+ Kinh tế tiến bộ nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới.

+ GDP tăng trung bình hàng năm trên 8%. Năm 2000, GDP đạt qua ngưỡng cửa 1080 tỉ USD,  đời sống nhân dân cải thiện rõ rệt.

+ Nền khoa học - kỹ thuật, văn hóa, giáo dục Trung Quốc đạt thành tựu khá cao (năm 1964, thử thành công bom nguyên tử; năm 2003, phóng thành công tàu “Thần Châu 5” đưa nhà du hành Dương Lợi Vĩ bay vào không gian vũ trụ).

* Về đối ngoại:

 - Bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam …

- Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, góp sức giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế. Vai trò và vị trí của Trung Quốc nâng cao trên trường quốc tế.

- Thu hồi chủ quyền Hồng Kông (1997), Ma Cao (1999).

------------------
MỤC LỤC
-----------------
BÀI 3. CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á
BÀI 4. CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á VÀ ẤN ĐỘ
BÀI 5. CÁC NƯỚC CHÂU PHI VÀ MĨ LATINH
BÀI 6. NƯỚC MỸ
Bài 7.  TÂY ÂU
Bài 8.  NHẬT BẢN
Bài 9. QUAN HỆ QUỐC TẾ TRONG VÀ SAU THỜI KỲ “CHIẾN TRANH LẠNH”
BÀI 10. CÁCH MẠNG KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ XU THẾ TOÀN CẦU HÓA NỬA SAU THẾ KỶ XX
Bài 11. TỔNG KẾT LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 2000
LỊCH SỬ VIỆT NAM (1919 - 2000)

YÊU SỬ VIỆT

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Chủ đề

yeu-su-viet (312) lich-su-viet-nam-qua-cac-thoi-ky (113) su-viet-hom-nay (87) danh-nhan-su-viet (82) nha-nguyen (73) su-kien-su-viet (68) sach-lich-su (52) facebook (50) nha-hau-le (42) chong-phap (41) chua-nguyen (34) tai-lieu-su-viet (34) bac-thuoc (33) nha-tran (33) sach-su-hien-dai (32) nha-ly (29) nha-tay-son (27) vua-chua-su-viet (27) chua-trinh (21) dia-danh-su-viet (21) phim-truyen (19) vo-tuong (17) quang-trung (16) cac-cuoc-noi-chien (15) Danh mục sách lịch sử Việt Nam hay (14) Cách mạng Việt Nam (13) le-dai-hanh (11) nguyen-mong (11) nha-dinh (11) phim-su-viet (11) dien-tich-su-viet (10) dinh-tien-hoang (10) gia-long (10) nha-tien-le (10) viet-su-kieu-hung (10) sach-luat (9) tay-son-that-ho-tuong (9) nha-ho (8) tran-hung-dao (8) trinh-nguyen-phan-tranh (8) khoi-nghia-lam-son (7) ly-thuong-kiet (7) mien-trung (7) minh-mang (7) ngu-ho-tuong-gia-dinh (7) nguyen-anh (7) nha-mac (7) an-duong-vuong (6) chiem-thanh (6) hai-ba-trung (6) ho-quy-ly (6) hung-vuong (6) le-thanh-tong (6) ly-thai-to (6) tieu-thuyet-lich-su (6) mien-bac (5) mien-nam (5) nha-tien-ly (5) gac-ma-1988 (4) le-quy-don (4) le-thai-to (4) mac-dang-dung (4) nha-ngo (4) trung-vuong-she-kings (4) Alexandre-de-Rhodes (3) cham-pa (3) chien-tranh-bien-gioi (3) dai-nam (3) dao-duy-tu (3) hai-chien-truong-sa (3) hung-dao-vuong (3) huyen-tran-cong-chua (3) lịch sử việt nam qua các thời kỳ (3) nam-bac-trieu (3) vuong-quoc-co (3) xiem-la (3) chien-tranh-viet-xiem (2) dieu-tan (2) hinh-anh-su-viet (2) loa-thanh-ruc-lua (2) 17-2-1979 (1) Chế Thị Ngọc Hân (1) Cách mạng khoa học công nghệ (1) Cách mạng tháng 10 Nga (1) Lịch sử thế giới 1945 - 2000 (1) a-cha (1) am-che (1) chua-tien (1) dai-viet-co-phong (1) hai-chien-hoang-sa (1) kieu-binh (1) mai-hac-de (1) y-van-hien (1) Đông Kinh Nghĩa Thục (1)